Dân số Malaysia mới nhất (2022) – cập nhật hằng ngày – DanSo.Org
Mục lục bài viết
Dân số Malaysia
33.117.17604/05/2022
Thông tin nhanh
- Dân số hiện tại của Malaysia là 33.117.176 người vào ngày 04/05/2022 theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc.
- Dân số Malaysia hiện chiếm 0,42% dân số thế giới.
- Malaysia đang đứng thứ 45 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ.
- Mật độ dân số của Malaysia là 101 người/km2.
- Với tổng diện tích đất là 328.543 km2.
- 77,70% dân số sống ở thành thị (25.307.749 người vào năm 2019).
- Độ tuổi trung bình ở Malaysia là 31,0 tuổi.
Chi tiết
- Biểu đồ
- Bảng
- Tháp dân số
Dân số Malaysia (năm 2022 ước tính và lịch sử)
Xem phần Ghi chú để hiểu đúng số liệu trên danso.orgTrong năm 2022, dân số của Malaysia dự kiến sẽ tăng 404.884 người và đạt 33.381.808 người vào đầu năm 2023. Gia tăng dân số tự nhiên được dự báo là dương vì số lượng sinh sẽ nhiều hơn số người chết đến 351.231 người. Nếu thực trạng di cư vẫn ở mức độ như năm trước, dân số sẽ tăng 53.653 người. Điều đó có nghĩa là số người chuyển đến Malaysia để định cư sẽ chiếm lợi thế so với số người rời khỏi quốc gia này để định cư ở một nước khác .Theo ước tính của chúng tôi, tỷ suất đổi khác dân số hàng ngày của Malaysia vào năm 2022 sẽ như sau :
- 1.449 trẻ em được sinh ra trung bình mỗi ngày
- 487 người chết trung bình mỗi ngày
- 147 người di cư trung bình mỗi ngày
Dân số Malaysia sẽ tăng trung bình 1.109 người mỗi ngày trong năm 2022 .
Nhân khẩu Malaysia 2021
Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2021, dân số Malaysia ước tính là 32.980.301 người, tăng 410.197 người so với dân số 32.572.782 người năm trước. Năm 2021, tỷ suất ngày càng tăng dân số tự nhiên là dương vì số người sinh nhiều hơn số người chết đến 355.675 người. Do thực trạng di cư dân số tăng 54.522 người. Tỷ lệ giới tính trong tổng dân số là 1,056 ( 1.056 nam trên 1.000 nữ ) cao hơntỷ lệ giới tính toàn thế giới. Tỷ lệ giới tính toàn thế giới trên quốc tế năm 2021 khoảng chừng 1.017 nam trên 1.000 nữ .Dưới đây là những số liệu chính về dân số ở Malaysia trong năm 2021 :
- 528.600 trẻ được sinh ra
- 172.925 người chết
- Gia tăng dân số tự nhiên: 355.675 người
- Di cư: 54.522 người
- 16.939.299 nam giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2021
- 16.041.002 nữ giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2021
Biểu đồ dân số Malaysia 1950 – 2020
Lưu ý : Các số liệu trong biểu đồ và bảng bên dưới được lấy theo mốc thời hạn ngày 1 tháng 7 hằng năm, có chút độc lạ với những số liệu ở trên. Chèn lên web:
Biểu đồ tốc độ gia tăng dân số Malaysia 1951 – 2020
Chèn lên web:
Bảng dân số Malaysia 1955 – 2020
Năm | Dân số | % thay đổi | Thay đổi | Di cư | Tuổi trung bình | Tỷ lệ sinh | Mật độ | % dân thành thị | Dân thành thị | % thế giới | Thế giới | Hạng |
---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
2020 | 32365999 | 1.30 | 416222 | 50000 | 30.3 | 2.01 | 99 | 78.4 | 25361963 | 0.42 | 7794798739 | 45 |
2019 | 31949777 | 1.34 | 421744 | 50000 | 28.6 | 2.09 | 97 | 77.8 | 24862312 | 0.41 | 7713468100 | 44 |
2018 | 31528033 | 1.36 | 423387 | 50000 | 28.6 | 2.09 | 96 | 77.3 | 24363730 | 0.41 | 7631091040 | 44 |
2017 | 31104646 | 1.37 | 419992 | 50000 | 28.6 | 2.09 | 95 | 76.7 | 23859450 | 0.41 | 7547858925 | 44 |
2016 | 30684654 | 1.37 | 413692 | 50000 | 28.6 | 2.09 | 93 | 76.1 | 23340549 | 0.41 | 7464022049 | 44 |
2015 | 30270962 | 1.42 | 412585 | 50000 | 28.2 | 2.11 | 92 | 75.3 | 22800563 | 0.41 | 7379797139 | 44 |
2010 | 28208035 | 1.89 | 503485 | 152376 | 26.0 | 2.22 | 86 | 70.7 | 19934949 | 0.41 | 6956823603 | 44 |
2005 | 25690611 | 2.07 | 499271 | 134295 | 25.0 | 2.45 | 78 | 66.5 | 17087554 | 0.39 | 6541907027 | 44 |
2000 | 23194257 | 2.51 | 541330 | 103338 | 23.8 | 3.13 | 71 | 62.0 | 14369654 | 0.38 | 6143493823 | 44 |
1995 | 20487607 | 2.59 | 491557 | 58471 | 22.5 | 3.44 | 62 | 55.7 | 11413601 | 0.36 | 5744212979 | 45 |
1990 | 18029824 | 2.94 | 486179 | 85091 | 21.6 | 3.67 | 55 | 49.8 | 8981973 | 0.34 | 5327231061 | 45 |
1985 | 15598927 | 2.48 | 360168 | -15457 | 20.5 | 3.97 | 47 | 45.9 | 7158888 | 0.32 | 4870921740 | 48 |
1980 | 13798085 | 2.56 | 327180 | -1089 | 19.5 | 4.20 | 42 | 42.0 | 5801245 | 0.31 | 4458003514 | 49 |
1975 | 12162187 | 2.40 | 271611 | -27061 | 18.6 | 4.72 | 37 | 37.7 | 4579380 | 0.30 | 4079480606 | 49 |
1970 | 10804131 | 2.55 | 255515 | -27856 | 17.6 | 5.38 | 33 | 33.5 | 3614368 | 0.29 | 3700437046 | 49 |
1965 | 9526558 | 3.15 | 274042 | -11720 | 16.9 | 6.37 | 29 | 29.9 | 2849667 | 0.29 | 3339583597 | 57 |
1960 | 8156347 | 2.99 | 223487 | -12568 | 17.6 | 6.38 | 25 | 26.6 | 2169592 | 0.27 | 3034949748 | 52 |
1955 | 7038913 | 2.87 | 185800 | -3436 | 18.5 | 6.35 | 21 | 23.4 | 1648504 | 0.25 | 2773019936 | 57 |
Nguồn : DanSo. orgDữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hiệp Quốc .
Dự báo dân số Malaysia
Năm | Dân số | % thay đổi | Thay đổi | Di cư | Tuổi trung bình | Tỷ lệ sinh | Mật độ | % dân thành thị | Dân thành thị | % thế giới | Thế giới | Hạng |
---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
2020 | 32365999 | 1.35 | 419007 | 50000 | 30.3 | 2.01 | 99 | 78.4 | 25361963 | 0.42 | 7794798739 | 45 |
2025 | 34349936 | 1.20 | 396787 | 50000 | 32.2 | 2.01 | 105 | 81.1 | 27844592 | 0.42 | 8184437460 | 46 |
2030 | 36095054 | 1.00 | 349024 | 46626 | 34.1 | 2.01 | 110 | 83.4 | 30109432 | 0.42 | 8548487400 | 46 |
2035 | 37566148 | 0.80 | 294219 | 48598 | 36.0 | 2.01 | 114 | 85.4 | 32066630 | 0.42 | 8887524213 | 48 |
2040 | 38754574 | 0.62 | 237685 | 48585 | 37.8 | 2.01 | 118 | 87.0 | 33717113 | 0.42 | 9198847240 | 49 |
2045 | 39729699 | 0.50 | 195025 | 48664 | 39.3 | 2.01 | 121 | 88.4 | 35138248 | 0.42 | 9481803274 | 49 |
2050 | 40550365 | 0.41 | 164133 | 40.5 | 2.01 | 123 | 89.9 | 36439872 | 0.42 | 9735033990 | 51 |
Nguồn : DanSo. orgDữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hiệp Quốc .
Mật độ dân số Malaysia
Mật độ dân số của Malaysia là 101 người trên mỗi kilômét vuông tính đến 04/05/2022. Mật độ dân số được tính bằng cách lấy dân số của Malaysia chia cho tổng diện tích quy hoạnh đất của quốc gia. Tổng diện tích là tổng diện tích quy hoạnh đất và nước trong ranh giới quốc tế và bờ biển của Malaysia. Theo Tổng cục Thống kê Liên Hiệp Quốc, tổng diện tích quy hoạnh đất của Malaysia là 328.543 km2 .
Cơ cấu tuổi của Malaysia
(Cập nhật…)
Tính đến đầu năm 2017 theo ước tính của chúng tôi, Malaysia có phân bổ những độ tuổi như sau :
29,6% | 65,4% | 5,0% |
– dưới 15 tuổi | |
– từ 15 đến 64 tuổi | |
– trên 64 tuổi |
Số liệu dân số theo độ tuổi (ước lượng):
- 9.189.562 thanh thiếu niên dưới 15 tuổi (4.725.750 nam / 4.463.812 nữ)
- 20.302.694 người từ 15 đến 64 tuổi (10.305.903 nam / 9.996.481 nữ)
- 1.543.387 người trên 64 tuổi (726.537 nam / 816.540 nữ)
Chúng tôi đã chuẩn bị sẵn sàng một quy mô đơn giản hóa của tháp dân số được chia thành 3 nhóm tuổi chính. Các nhóm giống như tất cả chúng ta đã sử dụng ở trên : dân số dưới 15 tuổi, từ 15 đến 64 tuổi và dân số từ 65 tuổi trở lên .
65+ |
15-64 |
0-14 |
Nam | Nữ |
Tỷ lệ dân số phụ thuộc theo độ tuổi (2019)
Tỷ lệ dân số nhờ vào là tỷ suất của những người không có năng lực lao động ( người phụ thuộc vào ) trên lực lượng lao động của một vương quốc. Phần phụ thuộc gồm có dân số dưới 15 tuổi và người từ 65 tuổi trở lên. Lực lượng lao động gồm có dân số từ 15 đến 64 tuổi .Tổng tỷ suất dân số nhờ vào ở Malaysia năm 2019 là 44,4 % .
Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc
Tỷ lệ trẻ nhỏ nhờ vào là tỷ suất người dưới độ tuổi lao động ( dưới 15 tuổi ) so với lực lượng lao động của một vương quốc .Tỷ lệ trẻ nhỏ nhờ vào ở Malaysia là 33,7 % .
Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc
Tỷ lệ người cao tuổi nhờ vào là tỷ suất người trên độ tuổi lao động ( 65 + ) so với lực lượng lao động của một vương quốc .Tỷ lệ người cao tuổi nhờ vào ở Malaysia là 10,8 % .
Tuổi thọ (2019)
Tuổi thọ là một trong những chỉ số nhân khẩu học quan trọng nhất. Nó cho biết thời hạn từ lúc một người được sinh ra cho đến khi chết đi .Tổng tuổi thọ ( cả hai giới tính ) ở Malaysia là 76,4 tuổi .Con số này cao hơn tuổi thọ trung bình của dân số quốc tế ( 72 tuổi ) .Tuổi thọ trung bình của phái mạnh là 74,4 tuổi .Tuổi thọ trung bình của phái đẹp là 78,5 tuổi .
Biết chữ (2017)
Theo ước tính của chúng tôi đến năm 2017 có 20.690.423 người hoặc 94,71 % dân số trưởng thành ( từ 15 tuổi trở lên ) ở Malaysia hoàn toàn có thể đọc và viết. Theo đó khoảng chừng 1.155.658 người lớn không biết chữ .số liệu không khớp, sai, …
Ghi chú
Số liệu Dân số trong bảng và biểu đồ dân số Malaysia (1955 – 2020) qua các năm được lấy vào thời điểm ngày 1 tháng 7 của mỗi năm. Thời điểm mới nhất, nếu chưa đến ngày 1 tháng 7 thì đó là số liệu ước tính.
Các số liệu như: Thay đổi, % thay đổi, di cư, tỷ lệ sinh,… trong hai bảng dân số là số liệu trung bình theo chu kỳ 5 năm.
Xem thêm: Số người Nhật Bản tại Việt Nam tăng mạnh
Số liệu Tỷ lệ gia tăng dân số trong biểu đồ tỷ lệ gia tăng dân số hàng năm là tỷ lệ phần trăm dân số tăng hàng năm dựa trên số liệu dân số vào ngày 1 tháng 7 của mỗi năm, từ năm 1951 đến năm 2020.
Giá trị này có thể khác với % Thay đổi hàng năm thể hiện trong bảng dân số qua các năm, thể hiện tỷ lệ thay đổi trung bình mỗi năm trong 5 năm trước đó.
Di cư : hay Di dân là sự đổi khác chỗ ở của những thành viên hay những nhóm người để tìm chỗ ở tốt hơn, tương thích hơn nơi ở cũ để định cư ( từ vương quốc này đến vương quốc khác ). Di cư gồm có : Nhập cư ( những người đến để định cư ) và Xuất cư ( những người rời khỏi để định cư ở một ‘ vương quốc ‘ khác ) .Nguồn : Số liệu trên danso.org được thiết kế xây dựng dựa theo những số liệu và ước tính của Liên hợp quốc .
Source: https://mix166.vn
Category: Cộng Đồng